Điểm tin VBPL tuần từ 22/8 - 28/8/2025 với các nội dung nổi bật liên quan đến Luật Ngân hàng, Luật Tài chính, Luật Lao động…
Lĩnh vực | Văn bản | Nội dung |
Luật Ngân hàng | Nghị định 232/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng | Từ ngày 10/10/2025, việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. |
Thông tư 22/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiền in, đúc hỏng: - Sửa đổi thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiền in, đúc hỏng. Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước làm Chủ tịch, cùng với các Phó Chủ tịch và ủy viên từ các đơn vị liên quan. - Đối với tiền in, đúc hỏng, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, cùng với các ủy viên từ các phòng ban liên quan. | |
Luật Tài chính | Nghị định 228/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập | Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập được tăng từ 01 năm lên 05 năm. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập đối với cá nhân tăng từ 50 triệu đồng lên 01 tỷ đồng; đối với tổ chức tăng từ 100 triệu đồng đồng lên 02 tỷ đồng. Nhiều vi phạm trong lĩnh vực kiểm toán cũng tăng mạnh mức phạt. |
Thông tư 84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác | Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hằng năm (tuỳ theo tình tình thực tế của từng địa phương và khả năng cân đối ngân sách) uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trước sắp xếp bàn giao về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện cho vay. Cơ quan chuyên môn được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh để tiếp tục theo dõi, quản lý. | |
Luật Lao động | Nghị định 233/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế | Đối với kinh phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội: Trước ngày 25 hằng tháng, Bộ Tài chính chuyển kinh phí bằng mức chi bình quân một tháng của dự toán được cấp có thẩm quyền giao trong năm (bao gồm cả chi phí chi trả) vào quỹ bảo hiểm xã hội để Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện chi trả trong tháng tiếp theo cho người hưởng. Đối với kinh phí chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Định kỳ hằng tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển kinh phí cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để chi trả chế độ cho người hưởng. Mức chuyển kinh phí được xác định trên cơ sở số chi trả tháng trước và dự kiến chi trả tháng kế hoạch của đơn vị. |
Luật Môi trường | Thông tư 52/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước | Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Quan trắc tài nguyên nước phải đảm bảo việc cung cấp thường xuyên, kịp thời thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước và các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước. Cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương pháp (giải tích; thống kê; mô hình). Kết quả cảnh báo, dự báo nguồn nước được tổng hợp theo lưu vực sông, tiểu lưu vực sông, tiểu vùng trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại các vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước. |
Thông tư 48/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 là bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước. Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa độ dài đo được trên bản đồ và độ dài thực tế trên thực địa. Ví dụ: Trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000, độ dài 1 cm trên bản đồ bằng 250 m trên thực địa. | |
Thông tư 49/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ | Việc điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được chia thành hai giai đoạn: - Điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ sơ bộ khoanh định phạm vi phân bố và chất lượng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; dự báo tài nguyên cấp 334a và khoanh định các khu vực triển vọng để chuyển sang giai đoạn đánh giá; - Đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ nhằm làm rõ quy mô, chất lượng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; tính tài nguyên cấp 333 và khoanh định các khu vực đủ điều kiện đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản. | |
Thông tư 40/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản | Việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được thực hiện trên cơ sở kết hợp 3 tiêu chí: mức độ hiệu quả kinh tế, mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ, mức độ tin cậy địa chất, cụ thể: - Mức độ hiệu quả kinh tế được phân làm 3 mức: có hiệu quả kinh tế, có tiềm năng hiệu quả kinh tế và chưa rõ hiệu quả kinh tế; - Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ được phân làm 3 mức: đánh giá khả thi, đánh giá tiền khả thi và đánh giá khái quát; - Mức độ tin cậy địa chất được phân làm 4 mức: chắc chắn, tin cậy, dự tính và dự báo. |